- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tính -Huế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đức T và chị Trần Thị H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 17 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 31-5-
2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phan Đức T; sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số AA, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Chị Trần Thị H; sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số OO, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 81;82;83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Caên cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 07 tháng 7 năm 2023 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đức T và chị Trần Thị H 2.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Khi ly hôn giao con chung tên Phan Trần Như Nguyệt; sinh ngày 21/10/2005 và cháu Phan Trần Gia Như; sinh ngày 10/11/2008 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phan Đức T không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.
2.2 Về phần tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, tài sản riêng của mỗi người tự quản lý.
2.3.Về án phí: Anh Phan Đức T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn, được trừ vào số tiền 9.237.500 (chín triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu tiền 0014054 ngày 31/5/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Trả lại cho anh Phan Đức T số tiền thừa sau khi trừ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Di Linh; - Chi cục THA Di Linh; - Các đương sự ; - UBND xã Đinh Trag Hòa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Cường Huy |