vanban.org

Quyết định 96/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương Tr và anh Lê Th.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Tr và anh Lê Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tr và anh Th thống nhất việc nuôi con chung như sau: Giao cho chị Nguyễn Thị Phương Tr được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Hương Th, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Lê Th Thảo V, sinh ngày 25/4/2012 sau khi ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình (TRÀ - THANH)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương Tr và anh Lê Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Tr, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp An H, xã An Nh, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Lê Th, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp An H, xã An Nh, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th, chức vụ Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Phi H, chức vụ Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Châu Thành. Theo quyết định ủy quyền số 124A/QĐ-NHCS ngày 13/9/2020. Địa chỉ: Số 145/1, ấp An Th, xã An Nh, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương Tr và anh Lê Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Tr và anh Lê Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tr và anh Th thống nhất việc nuôi con chung như sau: Giao cho chị Nguyễn Thị Phương Tr được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Hương Th, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Lê Th Thảo V, sinh ngày 25/4/2012 sau khi ly hôn và anh Th cấp dưỡng cho mỗi cháu 1.000.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/8/2023. Anh Lê Th có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Tr và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Tr và anh Th mỗi người phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, chi nhánh Đồng Tháp, phòng giao dịch Châu Thành số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 19/7/2023 là 20.040.685 đồng và trả lãi phát sinh cho đến khi chị Tr và anh Th trả xong các khoản nợ.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương Tr tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ngoài ra chị Tr và anh Th còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.002.000 đồng. Mỗi người phải chịu 501.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí chị Tr đã đóng 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017461 ngày 29/5/2023 được trừ vào phần án phí chị Tr phải nộp. Chị Tr còn phải nộp tiếp số tiền 351.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ