- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Lý Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2023/QĐST-HNGĐ | Bảo Yên, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 134/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị N; sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn X, xã Kim S, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
- Bị đơn: Anh Lý Văn S; sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn X, xã Kim S, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh Lý Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị N và anh Lý Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lý Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lý Thị Minh A – sinh ngày 06/03/2011 và Lý Hoàng D – sinh ngày 01/10/2012 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị Lý Thị N phải cấp dưỡng nuôi cháu Lý Hoàng D mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn chị Lý Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Lý Thị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002755, ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Chị Lý Thị N đã nộp đủ tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; - VKSND huyện(2); - UBND xã Kim S, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Quang Đại |