- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà N khởi kiện ông N1, bà H1, chị H2, anh H3"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 144/2021/TLST-DS ngày 28/12/2021 của Tòa án nhân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, về việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 96/2023/QĐST-DS | Gia Lâm, ngày 10 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 217; các Điều 48, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 144/2021/TLST-DS ngày 28/12/2021 của Tòa án nhân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, về việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản.
Xét thấy: Ngày 10/8/2023, Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm nhận được Đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đề ngày 10/8/2023 của bà Trần Thị N là Nguyên đơn. Việc Nguyên đơn rút đơn và toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 144/2021/TLST-DS ngày 28/12/2021 của Tòa án nhân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, về việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Theo giấy ủy quyền số 5023/2021/GUQ ngày 26/11/2021 của Văn phòng công chứng G.
* Bị đơn:
1. Ông Trần Văn N1, sinh năm 1969;
2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1974;
3. Chị Trần Thị H2, sinh năm 1995;
4. Anh Trần Quang H3, sinh năm 1999. Cùng nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện G, Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị N2, sinh năm 1958;
2. Bà Trần Thị N3, sinh năm 1959;
3. Trần Thị N4, sinh năm 1963;
4. Bà Trần Thị A1, sinh năm 1966;
5. Bà Trần Thị N4, sinh năm 1972. Cùng nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện G, Hà Nội.
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
1. Sau khi Quyết định đình chỉ này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2. Về án phí: Hoàn trả bà Trần Thị N số tiền tạm ứng án phí 9.575.000 đồng (Chín triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0072996 ngày 27/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội.
III. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cồ Khắc Đam |