vanban.org

Quyết định 96/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 27/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông NGUYỄN THANH H, Sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho ông H: Ông BÙI QUANG N, Sinh năm 1956 Địa chỉ: Tổ 23, khu 4, thị trấn CB, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà ĐÀO THỊ THÚY K, Sinh…

Ông TRẦN VĂN R, Sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Trần Văn R và bà Đào Thị Thúy K thống nhất đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh H số tiền nợ là 478.000.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng). Thực hiện trả làm các kỳ n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông NGUYỄN THANH H, Sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho ông H: Ông BÙI QUANG N, Sinh năm 1956 Địa chỉ: Tổ 23, khu 4, thị trấn CB, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà ĐÀO THỊ THÚY K, Sinh…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2023/QĐST-DSCái Bè, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 433/2023/TLST-DS ngày 05/10/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Ông NGUYỄN THANH H, Sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho ông H: Ông BÙI QUANG N, Sinh năm 1956 Địa chỉ: Tổ 23, khu 4, thị trấn CB, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà ĐÀO THỊ THÚY K, Sinh năm 1981

Ông TRẦN VĂN R, Sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: ấp 4, xã ATT, huyện CB, tỉnh TG 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Ông Trần Văn R và bà Đào Thị Thúy K thống nhất đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh H số tiền nợ là 478.000.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng). Thực hiện trả làm các kỳ như sau: Kỳ 1: Ngày 18/3/2024 trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Kỳ 2: Ngày 18/3/2025 trả 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu đồng). Kỳ 3: Ngày 18/3/2026 trả 228.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu đồng). Nếu các kỳ trả nợ nêu trên trùng vào ngày nghỉ theo quy định của bộ luật lao động thì sẽ thực hiện trả vào ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp ông R và bà K vi phạm thời hạn trả nợ dù chỉ một kỳ trong bất cứ các kỳ trả nợ nêu trên thì phía ông H được quyền yêu cầu trả một lần đối với toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. Kể từ ngày ông H có đơn yêu cầu Thi hành án nếu ông R và bà K chậm thi hành đối với phần tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức lãi quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí: + Ông Trần Văn R và bà Đào Thị Thúy K tự nguyện chịu 11.560.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho ông Nguyễn Thanh H số tiền 11.420.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông đã nộp theo biên lai thu số 0012899 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ