- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị N anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2022/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2022/TLST-VDS ngày 03 tháng 6 năm 2022 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1998.
Anh Phạm Văn T, sinh năm 1993.
Đều cùng địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện V, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện V, tỉnh T vào ngày 09/11/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vì vậy vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn. Nay anh chị đều xác định tình cảm không còn, không thể đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh chị vẫn kiên quyết đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng và không có khả năng đoàn tụ nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về quan hệ con chung: Chị N và anh T có 01 con chung là Phạm Vũ Thùy Tr, sinh ngày 22/02/2016.
Chị N và anh T thống nhất: Chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi con chung là Phạm Vũ Thùy Tr, sinh ngày 22/02/2016, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị N và anh T thống nhất không yêu cầuTòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị N và anh T tự nguyện mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy sự thỏa thuận của chị N và anh T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn T có 01con chung là Phạm Vũ Thùy Tr, sinh ngày 22/02/2016.
Chị N và anh T thống nhất: Chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi con chung là Phạm Vũ Thùy Tr, sinh ngày 22/02/2016, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Phạm Văn T có quyền thăm nom chăm sóc, con chung theo quy định của pháp luật. Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn T đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn T tự nguyện mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự ( ChuyÓn sè tiÒn chị Vũ Thị N và anh Phạm Văn T mỗi người đã nộp 150.000 đồng, tại biªn lai sè 0001202 và 0001201 ngày 03/6/2022 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn V thµnh lệ phÝ ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện V. - Chi cục THADS huyện V. - UBND xã M, huyện V. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |