vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Kim D và anh Trịnh Văn L. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; UBND xã Liên Hồng, huyện Đan Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùng Thị Kim D và anh Trịnh Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Kim D và anh Trịnh Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2022/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Kim D, sinh năm 1992; Nơi ĐKHK: Số nhà 7, xóm Nam, thôn H, xã L, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Trịnh Văn L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 7, xóm Nam, thôn H, xã L, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Kim D và anh Trịnh Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Phùng Thị Kim D và anh Trịnh Văn L có 02 con chung là cháu Trịnh Tuấn Kiệt, sinh ngày 05/01/2014 và cháu Trịnh Gia Nhi, sinh ngày 03/01/2020. Hai bên thỏa thuận anh Trịnh Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Tuấn Kiệt và cháu Gia Nhi đến khi cháu Tuấn Kiệt, cháu Gia Nhi đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do anh Lựu không đề nghị chị Dung cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Dung đến khi anh Lựu có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Phùng Thị Kim D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phùng Thị Kim D và anh Trịnh Văn L xác định không có tài sản chung và nợ chung. 2.3. Về án phí: Chị Phùng Thị Kim D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002961 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Phùng Thị Kim D số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ