vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trung T. 2.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "huyền - tín"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trung T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2022/QĐST – HNGĐ.B, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 236/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. HKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1982. HKTT: Thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Trung T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung T đồng ý thuận tình ly hôn với bà Nguyễn Thị H. b. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giao dục các con chung Nguyễn Thị Thu Th, sinh ngày 07/3/2006 và Nguyễn Trung Đ, sinh ngày 21/12/2015. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho các con chung Nguyễn Thị Thu Th, Nguyễn Trung Đ mỗi tháng 3.000.000 đồng/02 con cho đến khi thành niên, bắt đầu từ tháng 12/2022. Đối với con chung Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh ngày 19/11/2003 đã thành niên, ông T và bà H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. c. Về tài sản, nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đ án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000734 ngày 03/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ