- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị H yêu cầu ly hôn với anh Phạm Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H với anh Phạm Quốc C.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2022/QĐST-HNGĐ | BĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022 giữa:
* Nguyên đơn: Đặng Thị H, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp Vinh Trung, xã VQĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Phạm Quốc C, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp Vinh Trung, xã VQĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H với anh Phạm Quốc C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H với anh Phạm Quốc C thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Đặng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Phạm Yến N, sinh ngày 19/7/2005; Phạm Gia P, sinh ngày 21/3/2010. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu N và cháu P (Trên 07 tuổi).
Anh Phạm Quốc C phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đặng Thị H mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho mỗi con chung. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Ngày 04/4/2022) cho đến khi cháu N và cháu P đã thành niên (Đủ 18 tuổi).
Anh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị H tröïc tieáp nuoâi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vi lợi ich của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được
̀
́ quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có nên không xét đến.
- Về án phí:
+ Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.
Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Về án phí cấp dưỡng nuôi con.
Anh Phạm Quốc C phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Số tiền án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) của chị Đặng Thị H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005934 ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Đặng Thị H được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - UBND pH Sơn Đông, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Số 01 ngày 18/10/2004); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Phi |