vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 02/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chánh Đ, sinh năm 1943. Địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1968. Địa chỉ: khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền ngày 23/11/2021) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2022/QĐST-DSC, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chánh Đ, sinh năm 1943. Địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1968. Địa chỉ: khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền ngày 23/11/2021)

- Bị đơn: 1/ Ông Lê Minh H, sinh năm 1968.

2/ Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1972.

Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lưu Ngọc T, sinh năm 1966. Địa chỉ: khu vực Long Thạnh A, phường C, quận C, thành phố Cần Thơ. (Giấy ủy quyền ngày 02/12/2021)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định phần đất diện tích 16.3m2 (ký hiệu A), loại đất CLN thể hiện theo Bản trích đo địa chính số 123/TTKTTNMT của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 05/8/2022 thuộc quyền sử dụng của ông Lê Minh H, bà Nguyễn Thị Hồng D tại thửa đất số 2143, tờ bản đồ số 02, đất tọa lạc tại khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ cấp cho ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng D đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00598 ngày 19/9/2011.

Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng D được quyền sử dụng diện tích đất 16.4m2 (ký hiệu B), loại đất CLN thuộc thửa đất số 1007, tờ bản đồ số 02, do Ủy ban nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ cấp cho ông Nguyễn Chánh Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ00249 ngày 16/8/2010, đất tọa lạc tại khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ, hiện đất do ông H và bà D đang quản lý sử dụng.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng D được quyền sử dụng được xác định theo Bản trích đo địa chính số 123/TTKTTNMT của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập ngày 05/8/2022. (đính kèm).

Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng D phải có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Chánh Đ số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan có thẩm quyền hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thỏa thuận và đương sự có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chổ và chi phí định giá tài sản tổng số tiền là 8.000.000đồng. Các đương sự thống nhất mỗi bên chịu ½ (một phần hai) chi phí, nguyên đơn ông Đ chịu 4.000.000 đồng, bị đơn ông H và bà D chịu 4.000.000 đồng. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền 8.000.000 đồng nên bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền 4.000.000 đồng.

Về thời gian và phương thức thanh toán: Bị đơn ông H và bà D có trách nhiệm thanh toán một lần cho nguyên đơn ông Đ tiền bồi hoàn giá trị đất và chi phí tố tụng tổng số tiền là 44.000.000đ (Bốn mươi bốn triệu đồng) chậm nhất là ngày 09/11/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Hồng D phải nộp số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông H, bà D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004669 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, ông H và bà D còn phải nộp thêm số tiền 700.000đ (Bảy trăm ngàn đồng) án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ