vanban.org

Quyết định 96/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 12/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đình N, sinh năm 1965. Nơi cư trú: ấp TT, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Đình N tranh chấp hợp đồng vayt ài sản với Nguyễn Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2022/QĐST–DSChợ Lách, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đình N, sinh năm 1965.

Nơi cư trú: ấp TT, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng N1, sinh năm 1988

Nơi cư trú: ấp TT, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của Lê Thị Hồng N1: Ông Lữ Văn T, sinh năm 1988. Nơi cư trú: ấp PX, xã HKTA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Bà Lê Thị Hồng N1 có nghĩa vụ giao trả cho ông Lê Đình N số tiền 218.000.000 (Hai trăm, mười tám triệu) đồng (Trong đó vốn vay là 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng, nợ lãi 18.000.000 (Mười tám triệu) đồng). Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị Hồng N1 phải nộp là 2.725.000 (Hai triệu, bảy trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.

- 1 -

+ Ông Lê Đình N phải nộp 2.725.000 (Hai triệu, bảy trăm hai mươi lăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 5.300.000 (Năm triệu, ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0001857 ngày 05/01/2022 và số 0006856 ngày 22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho ông Lê Đình N số tiền 2.575.000 (Hai triệu, năm trăm, bảy mươi lăm ngàn) đồng theo số biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ