- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Trang xin ly hôn anh Trịnh Lương Kiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2021/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 01tháng 11 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T
- sinh năm: 1992 Địa chỉ: xã Y, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Trịnh Lương K
- sinh năm: 1989 Địa chỉ: xã Y,huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K có 02 con chung là Trịnh Gia H - sinh ngày 20/01/2015 và Trịnh Gia H1 - sinh ngày 06/4/2019.
Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Gia H1. Anh Trịnh Lương K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trịnh Gia H. Chị Trang và anh K không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T và anh Trịnh Lương K thống nhất:
Chị Bùi Thị T nộp150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009239 ngày 01/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị Bùi Thị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã Y, h Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |