vanban.org

Quyết định 96/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Y và anh Kim Đình B. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Hà Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Y và anh Kim Đình B "Ly hôn, tranh chấp nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Y và anh Kim Đình B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2021/QĐST - HNGĐBắc Quang, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Y, sinh năm 1985; dân tộc: Kinh; Bị đơn: Anh Kim Đình B, sinh năm 1984; dân tộc: Kinh; Cùng cư trú tại: Tổ 10, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Y và anh Kim Đình B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Y và anh Kim Đình B thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Y là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Kim Đình Quốc V, sinh ngày 10/3/2007 và Kim Thị Thu H, sinh ngày 05/6/2011 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Kim Đình B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Kim Phương T, sinh ngày 24/4/2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Cả hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Đỗ Thị Y tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003073 ngày 02/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Anh Kim Đình B không phải chịu án phí. Trả lại chị Đỗ Thị Y số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ