- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Ngô Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2020/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị H – Sinh năm 1985
- Anh Ngô Thanh S – Sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Tổ 30 (nay là tổ 7), phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Ngô Thanh S kết hôn với nhau năm 2006 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường L, huyện V, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm sống và làm ăn kinh tế, vợ chồng thiếu sự tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, cuộc sống gia đình căng thẳng, mệt mỏi. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11 năm 2019 đến nay. Mâu thuẫn đã được hai vợ chồng hàn gắn nhưng không có kết quả, cuộc sống vợ chồng nặng nề, không hạnh phúc. Đến nay chị H, anh S cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung là cháu Ngô Minh Tr, sinh ngày 13/12/2006 và cháu Ngô Bảo Ng sinh ngày 23/6/2013. Khi ly hôn chị H, anh Sthống nhất thỏa thuận anh Ngô Thanh S sẽ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Ngô Minh Tr đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Ngô Bảo Ng đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi. Hai bên không ai phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung.
Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Ngô Thanh S không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Bùi Thị H và anh Ngô Thanh S thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét yêu cầu của chị Bùi Thị H và anh Ngô Thanh S đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2020 là phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của cháu Ngô Minh Tr cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị H và anh Ngô Thanh S
- Về con chung: Giao cháu Ngô Minh Tr sinh ngày 13/12/2006 cho anh Ngô Thanh S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Giao cháu Ngô Bảo Ng sinh ngày 23/6/2013 cho chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Ng đủ 18 tuổi. Anh S, chị H không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung. Các bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về lệ phí: Chị Bùi Thị H và anh Ngô Thanh S mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AB/2012/0008295 ngày 20/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP - UBND thị trấn nông trường L, huyện V, tỉnh Yên Bái; .- Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Đức Thịnh |