- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Thái Ngọc M và ông Bùi Quốc C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TU TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2020/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 07 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thái Ngọc M, sinh năm 1994; thường trú: Ấp T1, xã T, huyện U T, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Tổ 6, khu phố K, phường B, thị xã TU, tỉnh Bình Dương;
- Bị đơn: Ông Bùi Quốc C, sinh năm 1990; thường trú: Ấp T1, xã T, huyện U T, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Nhà trọ N, Tổ 6, khu phố B, phường B, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Ngọc M, sinh năm 1994; thường trú: Ấp T1, xã T, huyện U T, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Tổ 6, khu phố K, phường B, thị xã TU, tỉnh Bình Dương;
- Bị đơn: Ông Bùi Quốc C, sinh năm 1990; thường trú: Ấp T1, xã T, huyện U T, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Nhà trọ N, Tổ 6, khu phố B, phường B, thị xã TU, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Ngọc M và ông Bùi Quốc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Thái Ngọc M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Thái V, sinh ngày 06/8/2013. Ông Bùi Quốc C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Thái Ngọc M và ông Bùi Quốc C đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Ông C được quyền đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp ông C lạm dụng quyền đi lại thăm nom con để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì bà M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông C. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Thái Ngọc M tự nguyện chịu 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0038069 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã TU, tỉnh Bình Dương; trả lại bà Thái Ngọc M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02); - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã TU (01); - Chi cục THADS thị xã TU (để thi hành) (01); - UBND xã T, huyện U T, tỉnh Kiên Giang (01); - Lưu: VT, HS (02). | THẨM PHÁN Đỗ Thị Lan Hƣơng |