- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương - Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thùy D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Thế, ngày 06 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 26-6-2020 giữa:
Anh Vũ Đức D, sinh năm 1991.
Chị Nguyễn Thùy D, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: Thôn HL, xã TH, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thùy D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thùy D thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Vũ Đức P, sinh ngày 04-4-2013 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Thùy D không yêu cầu anh Đức D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở họ thực hiện quyền này.
- Về tài sản, công nợ: Anh Vũ Đức D và chị Nguyễn Thùy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Đức D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002374 ngày 26-6-2020 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế thu. Hoàn trả anh Vũ Đức D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002374 ngày 26-6-2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |