- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020, về việc: “ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Nguyễn Minh T thống nhất giao con chung là Nguyễn Thị Tú Q, sinh ngày 24/11/2002; Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 30/4/2007 và tên Nguyễn Thị Trúc H, sinh ngày 02/6/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và bị đơn ông Nguyễn Minh T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự trong vụ án ly hôn, bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà T đã nộp xong tiền án phí và được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0003112 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Thị Thanh Mai |