vanban.org

Quyết định 96/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Văn N và chị Ngô Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Hoàng Văn N và chị Ngô Thị P có 04 con chung là Hoàng Thị Phương A, sinh ngày 01/7/2004; Hoàng Hà V, sinh ngày 21/4/2006; Hoàng Thị Hải Y, sinh ngày 14/4/2008 và Hoàng Thuỳ D, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96 /2020/QĐST-HNGĐQO, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2020/TLST-HNGĐ

ngày 03/6/2020. Giữa: * Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1981

Đăng ký KHKTT và nơi ở: Thôn 6, xã PC, huyện QO, TP. Hà Nội

* Bị đơn: Chị Ngô Thị P, sinh năm 1985

Đăng ký HKTT và nơi ở: Thôn 6, xã PC, huyện QO, TP. Hà Nộị

Căn cứ các điều 28, điều 35, điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Văn N và chị Ngô Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Hoàng Văn N và chị Ngô Thị P có 04 con chung là Hoàng Thị Phương A, sinh ngày 01/7/2004; Hoàng Hà V, sinh ngày 21/4/2006; Hoàng Thị Hải Y, sinh ngày 14/4/2008 và Hoàng Thuỳ D, sinh ngày 08/7/2012. Anh N tiếp tục nuôi các con chung Hoàng Thị Phương A; Hoàng Hà V và Hoàng Thị Hải Y. Chị P trực tiếp nuôi con chung Hoàng Thuỳ D đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn Vệc đóng góp tiền nuôi con chung cho chị P, anh N. Anh N, chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở..

2.2. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay hoặc cho vay của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Hoàng Văn N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp. Theo Biên lai thu số AA/2016/ 0011114 ngày 03/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.

Trả lại anh Hoàng Văn N số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ