- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Thăng L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Thăng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2020/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020, giữa: *. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1986 *. Bị đơn: Anh Trần Thăng L, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: B – P – T – Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55;58;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Thăng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Trần Thăng L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con C: Giao 02 con C Trần Ngọc Quỳnh Tr, sinh ngày 20 tháng 12 năm 2009; Trần Ngọc Q, sinh ngày 02 tháng 01 năm 2016 cho chị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng nuôi con không đặt ra, anh L có quyền đi lại thăm nom con C mà không ai được cản trở.
- Về á n phí : Chị Nguyễn Thị C tự nguyệ n nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩ m nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000. đồng theo biên lai số AA/2017/0001735 ngày 25/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài, chị C đượ c hoà n lạ i 150.000đ tiề n tạ m ứ ng á n phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã , phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƢƠNG MINH PHƢƠNG |