- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình L-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn CĐ, xã CĐ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn TrH, xã ThH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Trần Anh T.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Thu L, sinh ngày 01/8/2009. Giao cháu Trần Thu L cho chị Nguyễn Thị Hồng L nuôi dưỡng đến khi cháu L tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T đến khi có yêu cầu khác. Anh T được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AG/2010/ 0009934 ngày 06/3/2020 tại Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì nay được đối trừ vào số tiền mà chị L phải nộp. Hoàn trả chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - VKS huyện Ba Vì. - UBND xã TH. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |