vanban.org

Quyết định 96/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 28/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần LV; địa chỉ trụ sở chính: Số X, đường K, Phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông S - Chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP LV Chi nhánh Bạc Liê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2020/QĐST-DSTP. Bạc Liêu, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được v i nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 424/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần LV; địa chỉ trụ sở chính: Số X, đường K, Phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông S - Chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP LV Chi nhánh Bạc Liêu (văn bản ủy quyền số 6650/2017QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017); ông Nguyễn Tuấn D ủy quyền lại cho: Ông Lâm Thanh T, chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng TMC LV Chi nhánh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Phan Ngọc M, sinh năm 1987; địa chỉ: số 13, dãy H, khu tập thể A, Khóm B, Phường C, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc bà Phan Ngọc M có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần LV số tiền tính đến hết ngày 18/12/2020 là 75.877.315 đồng (Bảy mươi lăm triệu tám trăm bảy mươi bảy nghìn ba trăm mười lăm đồng) trong đó, nợ gốc 69.840.000 đồng, lãi trong hạn 4.251.320 đồng, lãi quá hạn: 1.785.995 đồng.

Kể từ ngày 19/12/2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Phan Ngọc M tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nên buộc bà Phan Ngọc M phải nộp án phí số tiền là 1.896.932 đồng (Một triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn chín trăm ba mươi hai đồng).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần LV không phải chịu án phí. Ngân hàng đã nộp tạm ứng số tiền 1.840.000 đồng (Một triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số 0007354 ngày 01/12/2020 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được hoàn lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ