- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN - TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 91/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị L – Sinh năm: 1996
- Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1993
+ HKTT: Thôn Sơn V, xã Duy Ngh, huyện Duy X, Quảng N.
+ Chỗ ở: Khối Cẩm S, phường Điện Nam B, thị xã Điện B, Quảng N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn H có đăng ký kết hôn tại UBND xã Duy Ngh, huyện Duy X, tỉnh Quảng N vào ngày 21/9/2015, kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn H là hợp pháp. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không còn tình cảm, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.
Về quan hệ con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Ngọc H – Sinh ngày: 28/8/2016. Các đương sự thỏa thuận giao con Nguyễn Thị Ngọc H cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Nguyễn Thị Ngọc H là 1.500.000 đồng/1 tháng.
Ông Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung, tên là Nguyễn Thị Ngọc H – Sinh ngày: 28/8/2016.
Giao Nguyễn Thị Ngọc H – Sinh ngày: 28/8/2016 cho bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi Nguyễn Thị Ngọc H là 1.500.000 đồng/1 tháng.
Ông Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lại thu số 0001903 ngày 24/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Văn H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong án, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; THADS; -TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - UBND xã Duy Nghĩa; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lộc |