- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trọng Kh và chị Lý Thị H"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2019, giữa:
Anh Nguyễn Trọng Kh, sinh năm 1987; Địa chỉ: Đội 2, thôn L, xã V, huyện V, tỉnh H và chị Lý Thị H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Đội 2, thôn L, xã V, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Trọng Kh và bị đơn chị Lý Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng Kh và chị Lý Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:!Hai bên thỏa thuận và nhất trí với nhau, giao cháu Nguyễn Thủy T, sinh ngày 02/01/2014 cho chị Lý Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 12/3/2011 cho anh Nguyễn Trọng Kh trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Đức D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Hai bên không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. .
Về tài sản riêng,công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Kh tự nguyện!chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Kh đã nộp, trả lại cho anh Nguyễn Trọng Kh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 02279 ngày 10/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.
3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường H Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh H;
!
- VKSND huyện V;
- Chi cục THADS huyện V;
- UBND xã V, huyện V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
!!!!!!!!!!!!!Vũ!Thu!Hiền!
!