vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh V chị N xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Linh A, sinh ngày 1x/10/2013 và cháu Nguyễn Thu P, sinh ngày 2x/12/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị N ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn Thanh Thuû
tØnh Phó Thä

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 96/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khu 19, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993

Địa chỉ: Khu 19, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh V chị N xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Linh A, sinh ngày 1x/10/2013 và cháu Nguyễn Thu P, sinh ngày 2x/12/2015.

Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Linh A cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung kể từ ngày 15/10/2019 cho tới khi cháu A thành niên. Giao con chung là cháu Nguyễn Thu P cho chị N trực tiêp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung kể từ ngày 15/10/2019 cho tới khi cháu P thành niên Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, và công sức đóng góp: Anh V chị N đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Văn V nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001634 ngày 18/9/2019 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh V số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ