vanban.org

Quyết định 96/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị L và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Quàng Thị Long xin ly hôn anh Trần Văn Tuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị L và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 96 /2019/QĐST- HNGĐ
Sông Mã, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2019/TLST- HNGĐ ngày 04/9/2019, giữa các đương sự sau:

- Nguyên đơn: Chị Quàng Thị L, sinh năm 1992; Trú tại: Bản H, xã C huyện S, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983; Trú tại: Bản H, xã Chiềng K, huyện S, tỉnh Sơn La

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị L và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về con chung:

Chị Quàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Khánh L, sinh ngày 01/10/2010 và Trần Nam P, sinh ngày 21/10/2014 đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Quàng Thị L tự nguyện nhận nộp án phí xin ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003189 ngày 04 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Quàng Thị L được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ