- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Thanh S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2019/QĐST-HNGĐ | K, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc L – sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp Ba Trại, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S – sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp Ba Trại, xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc L và ông Nguyễn Thanh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông S chung sống với nhau và được Ủy ban nhân dân xã B, huyện K, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/12/2002. Trong quá trình chung sống ông, bà phát sinh Nều mâu thuẫn, do mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Bà L và ông S có 03 người con chung là các cháu Nguyễn Tuyết N – sinh ngày 15/8/1999, cháu Nguyễn Minh Đ – sinh ngày 20/01/2001, cháu Nguyễn Thanh T – sinh ngày 20/01/2005. Ông, bà thỏa thuận đồng ý và theo nguyện vọng của cháu T, giao cháu T cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc bà L không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với các cháu N và Đăng đã trưởng thành và không bị hạn năng lực hành vi dân sự, các cháu muốn sống với ai là tùy các cháu, ông, bà không yêu cầu giải quyết. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng của các đương sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông S trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết vụ kiện nên án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L về việc chịu toàn bộ số tiền án phí là 150.000 đồng. Số tiền án phí bà L phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo lai thu số 0004366 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Số tiền còn thừa bà L được nhận lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện K; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |