vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T.T.L. và anh L.Đ.

Về tài sản chung và nợ chung: anh L.Đ và Chị T.T.L. không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, Chị T.T.L. tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T.T.L. và anh L.Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG
Số: 96/2018/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Châu ngày 08 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 173/2018/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2018, về việc “Tranh chấp hôn nhân & Gia đình- Ly hôn và nuôi con chung” giữa: -Nguyên đơn: Chị T.T.L., sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 469, ấp Đào Viên, xã Viên Bình, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. -Bị đơn: Anh L.Đ, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 110, khóm Bưng Tum, phường Khánh Hòa, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị T.T.L. và anh L.Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị T.T.L. được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu L.T..T(nam) sinh ngày 27/9/2014. Anh L.Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Trong thời gian chị T.T.L. chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu L.T..Tkhông ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh L.Đ và Chị T.T.L. không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, Chị T.T.L. tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000942 ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị T.T.L. đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đồng thời được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu Các khoản tiền trên các đương sự nộp và nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ