- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh K và chị N mâu thuẫn về hôn nhân và yêu cầu CNTTLH, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ K, sinh ngày 26 tháng 5 năm 1977; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị Dương Thị N, sinh ngày 06 tháng 12 năm 1982; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 96/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 94/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018 giữa: Anh Hồ K, sinh ngày 26 tháng 5 năm 1977; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị Dương Thị N, sinh ngày 06 tháng 12 năm 1982; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ K, sinh ngày 26 tháng 5 năm 1977; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị Dương Thị N, sinh ngày 06 tháng 12 năm 1982; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung: 1/ Cháu Hồ Thị Thùy T, sinh ngày 08/9/2001; 2/ Cháu Hồ Văn V, sinh ngày 04/6/2009; Trên cơ sở nguyện vọng của cháu T và cháu V là có nguyện vọng được ở với chị N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, vì vậy hai đương sự thỏa thuận giao cả hai cháu T và V cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai cháu T và cháu V đủ 18 tuổi. Chị N và anh K tự thỏa thuận anh K không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có một số tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Hai đương sự đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí việc dân sự: Anh Hồ K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 003567 ngày 03 tháng 08 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -UBND xã P; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện phong Điền; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Đạt |