vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Hoàng H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Y, Nguyễn Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Hoàng H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2018/QĐST-HNGĐTP. Hưng Yên, ngày 18 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/9/2018, giữa:

1- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1982.

Nơi đăng ký HKTT: Số 141, đường Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2 - Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1980.

Nơi đăng ký HKTT: Số 141, đường Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Địa chỉ hiện tại: Số 54, đường T, tổ 19 khu 3, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 02/8/2003 và cháu Nguyễn Gia P, sinh ngày 16/6/2008.

Cùng đăng ký HKTT: Số 141, đường Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Nguyễn Hoàng H và cháu Nguyễn Gia P là anh Nguyễn Hoàng H và chị Nguyễn Thị Hồng Y (bố, mẹ đẻ của các cháu).

Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Hoàng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con chung là các cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 02/8/2003 và cháu Nguyễn Gia P, sinh ngày 16/6/2008 cho chị Nguyễn Thị Hồng Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu H, cháu P cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Hoàng H cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Hoàng H và cháu Nguyễn Gia P một cháu một tháng là 1.500.000đ, hai cháu một tháng là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng chẵn). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu H, cháu P tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Hồng Y có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh Nguyễn Hoàng H không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

* Về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Hoàng H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu Anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Chị Nguyễn Thị Hồng Y có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản chung, nợ, công sức: Các đương sự thống nhất khẳng định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Hồng Y tự nguyện nhận chịu cả 150.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng tiền án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm Chị Y đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0000186 ngày 25/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị Nguyễn Thị Hồng Y đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tr êng hîp quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ