- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn Nguyễn Thị T - Đào Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thị T) và anh Đào Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2018/QĐST-HNGĐ | Văn Bàn, ngày 12 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2018/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T (tên gọi khác Nguyễn Thị T) Sinh
năm 1984.
Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện V, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Đào Văn Sơn, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện V, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thị T) và anh Đào Văn S.
2. Công Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thị T) và anh Đào Văn S thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thị T) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Duy T, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2004 và cháu Đào Duy Ánh D, sinh ngày 06 tháng 5 năm 2009 cho đến khi hai cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Đào Văn S không phải thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thị T) nhận chịu toàn bộ150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2012/ 0006811 ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Thị Thanh T (Nguyễn Thị T) được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Anh Đào Văn S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai (01) - Viện Kiểm sát nhân dân huyện (02). - Thi hành án dân sự huyện (01) - UBND nơi đăng ký kết hôn (01) - Các đương sự (02) - Lưu Hồ sơ vụ án (02); - Văn phòng(02) | THẨM PHÁN Triệu Vĩnh Thái |