vanban.org

Quyết định 96/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
HU N CHƯ PRÔNG
T NH G A LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2018/QĐST-HNGĐChư Prông ngày 29 tháng 8 năm 2018

QU T Đ NH

CÔNG NH N THU N T NH L HÔN

VÀ S THỎA THU N CỦA CÁC ĐƯ NG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 163/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Tấn L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: tổ 1, thôn 2, xã B, huyện TB, tỉnh QN.

- B đơn: Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn B, xã IP, huyện Cpr, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 c a Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 c a Luật hôn nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào i n ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018;

X T TH

Việc thuận t nh ly hôn và th a thuận c a các đương sự đư c ghi trong i n ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn ảy ngày, t ngày lập i n ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông c đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đ .

QU T Đ NH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa anh Võ Tấn L và chị Trần Thị Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận c a các đương sự cụ th như sau:

- Về con chung: Giao cháu Võ Hà Thảo C, sinh ngày 08/02/2014 cho chị Trần Thị Minh T đư c trực tiếp trông nom, chăm s c giáo dục, nuôi dưỡng hi con chung chưa thành ni n hoặc đã thành ni n ị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, hông c hả năng lao động và hông c tài sản đ tự nuôi m nh. Chị T hông y u cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con.

V l i ích c a con, theo y u cầu c a các đương sự hoặc c a cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại hoản 5 Điều 84 c a Luật hôn nhân và gia đ nh, Toà án c th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành vi n gia đ nh hông đư c cản trở người hông trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường h p người hông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con c quyền y u cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con c a người đ .

- Về tài sản: Các đương sự tự thoả thuận không y u cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Thuận t nh ly hôn các đương sự phải chịu 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đ nh, cụ th : Anh Võ Tấn L phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi lăm ngh n đồng); chị Trần Thị Minh T phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi lăm ngh n đồng). Anh L tự nguyện nộp toàn ộ án phí dân sự sơ thẩm (cả phần chị T) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngh n đồng) nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng ( a trăm ngh n đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000025 ngày 20/8/2018 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai. Anh Võ Tấn L đư c trả lại số tiền ch nh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c an hành và hông ị háng cáo, háng nghị theo th tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 c a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ