- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thanh S - chị Bùi Thị Thu O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh S và chị Bùi Thị Thu O. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 96/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Đại, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2018/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp LA, xã LH, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu O, sinh năm: 1990. Địa chỉ: ấp PH, xã PT, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh S và chị Bùi Thị Thu O. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh S và chị Bùi Thị Thu O có 01 người con chung tên là: Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày: 08/10/2009. Chị Bùi Thị Thu O tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Anh T cho đến khi cháu Nguyễn Thị Anh T đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh Nguyễn Thanh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ hằng tháng 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng). Anh Nguyễn Thanh S không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Bùi Thị Thu O. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Thanh S không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Bùi Thị Thu O có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Thanh S. Anh Nguyễn Thanh S cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị Bùi Thị Thu O. Chị Bùi Thị Thu O cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Thanh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Anh Nguyễn Thanh S và chị Bùi Thị Thu O khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.
- Về án phí: Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Thanh S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ: Anh Nguyễn Thanh S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Thanh S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0014975 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. anh Nguyễn Thanh S đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND Long Hòa, huyện Bình Đại; - TAND tỉnh Bến Tre (P.KTNV&THA); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Quang Hải |