- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ACB"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐHUẾ TỈNHTHỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A
Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng T – Chuyên viên pháp lý chứng từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu chi nhánh H; địa chỉ: 01 Trần Hưng Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Văn bản ủy quyền số 69/CNH.17 ngày 15/5/2017)
Bị đơn:
1. Bà Lê Thị H;
Địa chỉ: 235/18 A đường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Hiện đang thi hành án tại Trại Giam Bình Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế).
2. Ông Hoàng Q;
Nơi đăng ký NKTT: thôn L, thị trấn C, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ: 407 Ấp Trung S, xã Xuân T, huyện Xuân L, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Q: Ông Đặng Ngọc K; địa chỉ: 47 Võ Thị S, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H (Văn bản ủy quyền ngày 17/01/2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hoàng Q và bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền: 617.915.674 đồng, trong đó:
- Khoản nợ của hợp đồng tín dụng là: 418.035.453 đồng; bao gồm:
+ Nợ gốc: 232.138.000 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn: 125.032.503 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 60.864.950 đồng.
- Khoản nợ của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng là: 199.880.221 đồng;
bao gồm:
+ Nợ gốc: 76.572.192 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn: 123.308.029 đồng.
Các khoản lãi tính đến ngày 18/5/2018.
Ông Hoàng Q và bà Lê Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền lãi quá hạn phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết kể từ ngày 19/5/2018 đến khi thanh toán khoản nợ gốc này.
Trường hợp ông Hoàng Q và bà Lê Thị H không thanh toán đủ số tiền trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế kê biên, phát mại tài sản đảm bảo của ông Hoàng Q và bà Lê Thị H là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 104, tờ bản đồ số 32 tọa lạc tại thôn L, thị trấn C, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Hợp đồng thế chấp số: HUE.BD.CN.01310511 ngày 31 tháng 5 năm 2011 để đảm bảo thi hành án.
Về án phí: Ông Hoàng Q và bà Lê Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: [20.000.000 đồng + ( 4% x 217.915.674 đồng)] x 50% = 14.358.000 đồng. Ông Q và bà H có đơn xin giảm án phí vì điều kiện kinh tế khó khăn có xác nhận của UBND thị trấn C, nên được giảm 50% án phí, số tiền án phí ông Hoàng Q và bà Lê Thị H còn phải nộp là: 7.179.000 đồng Hoàn trả lại số tiền 12.800.000 đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A căn cứ biên lai số 003138 ngày 16 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Về chi phí thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP A tự nguyện nộp toàn bộ chi phí thẩm định tại chỗ 1.000.000 đồng, đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Thái Thị Hồng Vân |