- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA HUỲNH VĂN S VÀ PHẠM THỊ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Văn S và bà Phạm Thị P .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2017/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 421/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Huỳnh Văn S – Sinh năm: 1960
- Bà Phạm Thị P - Sinh năm: 1954
Cùng địa chỉ: Tổ 61, phường H, quận L, thành phố Đ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Văn S và bà Phạm Thị P .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Huỳnh Văn S và bà Phạm Thị P xác định 05 con chung tên Huỳnh Thị Tuyết M – Sinh năm 1980, Huỳnh Thị Ái P – Sinh năm 1981, Huỳnh Thế D – Sinh năm 1983, Huỳnh Thế P – Sinh năm 1985 và Huỳnh Thế T – Sinh năm 1986. Các con chung của ông S và bà P đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Sơn và bà Phú xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Sơn và bà Phú xác định không có nợ chung.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông Huỳnh Văn S và bà Phạm Thị P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng mà ông S và bà P đã nộp theo biên lai thu số 0000643 ngày 26.10.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đ. Ông S và bà P đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Vĩnh Trung, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạm |