- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang Phương D - Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trang Phương D và anh Lê Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 96/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 24 tháng 10 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: + Nguyên đơn: Chị Trang Phƣơng D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 11x, Hàng B, quận H, thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ: xóm B, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trang Phương D và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trang Phương D và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Trang Phương D và anh Lê Văn L có 02 con chung là Lê Phúc N, sinh ngày 02/11/2011 và Lê Phúc M, sinh ngày 12/5/2015. Khi ly hôn anh Lê Văn L nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Lê Phúc N và Lê Phúc M và chưa có yêu cầu chị Trang Phương D đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trang Phương D có quyền thăm nom con chung sau ly hôn. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Trang Phương D nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 01719 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị Trang Phương D còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND P. H – quận H – TP. Hà Nội; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 29/9/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |