vanban.org

Quyết định 96/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Vân A và ông Đào Đức G.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Các đương sự đều xác định có 02 con chung là Đào V, sinh ngày 05/4/1997 và Đào Gia H, sinh ngày 29/8/2001. Đối với cháu Hà đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường và đã lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ VÂN A - ĐÀO ĐỨC G"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Vân A và ông Đào Đức G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 96/2017/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 26 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Vân A (Trần Vân A). Sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huy n , tỉnh âm Đồng.

Bị đơn: Ông Đào Đức G. Sinh năm:1975.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huy n , tỉnh âm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Vân A và ông Đào Đức G.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Các đương sự đều xác định có 02 con chung là Đào V, sinh ngày 05/4/1997 và Đào Gia H, sinh ngày 29/8/2001. Đối với cháu Hà đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường và đã lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận giao cháu Huy cho bà A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguy n vọng của cháu. Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hi n theo quy định của uật hôn nhân và gia đình.

* Về án phí : Bà Trần Thị Vân A tự nguy n nhận chịu 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ bà A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002796 ngày 20/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huy n âm Hà. Hoàn trả cho bà A 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3/ Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ