- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Chí D - Trần Thị D1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí D và chị Trần Thị D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI Số: 958/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 821/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí D, sinh năm 1995
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/05/2021 tại Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
HKTT: Thôn 3 N, xã P, Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trần Thị D1, sinh năm 1998
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx được cấp ngày 15/12/2023 tại Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
HKTT: Thôn 3 N, xã P, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí D và chị Trần Thị D1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Chí D và chị Trần Thị D1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Thảo N, sinh ngày 17/10/2019 (Nữ). Sau ly hôn, Giao chị Trần Thị D1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Thảo N cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Chí D và chị Trần Thị D1 tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Chí D và chị Trần Thị D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí: Anh Nguyễn Chí D và chị Trần Thị D1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh D chịu toàn bộ án phí. Anh D đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai số: 0002073 ngày 23/7/2026 nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm. Hoàn trả lại anh D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Hà Nội; - UBND xã N, huyện G, Hà Nội (nay là: xã P, Hà Nội) (GCNKH số 111/2017, ngày 20/11/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |