vanban.org

Quyết định 957/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Hoàng O và anh Vũ Văn H. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Hoàng O xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn H và Nguyễn Thị Hoàng O yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 957/2020/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1487/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1997; địa chỉ cư trú: Khu 2, Khu phố 01, phường A, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;

2. Anh Vũ Văn H, sinh năm 1994, địa chỉ cư trú: Khối 5, phường Q, thị xã Q, tỉnh Ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 21 tháng 5 năm 2020, chị Nguyễn Thị Hoàng O, anh Vũ Văn H cùng nộp đơn “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, chị Hoàng O và anh H thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 10/7/2020. Chị Hoàng O cư trú tại phường A thuộc thành phố Biên Hòa, anh H cư trú tại tỉnh Ng; anh chị có đơn lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; do đó, đơn yêu cầu của chị Hoàng O và anh H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị Hoàng O, anh Vũ Văn H chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã A (nay là phường A), thành phố B cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 113, quyển số 01/2015 ngày 31/7/2015. Chị Hoàng O, anh H xác định không có con chung, tài sản chung và nợ chung.

Trong quá trình chung sống, chị Hoàng O và anh H thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Chị Hoàng O, anh H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung .

Xét thấy chị Hoàng O, anh H thực sự tự nguyện ly hôn. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của chị Hoàng O, anh H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Hoàng O và anh Vũ Văn H.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Hoàng O xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hoàng O và anh Vũ Văn H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009533 ngày 25/6/2020 của Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, chị Hoàng O và anh H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ