- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng C và chị Mạc Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 957/2020/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 972/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Hoàng C, sinh năm: 1993; địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Chị Mạc Thị Hồng H, sinh năm: 1994; địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Mạc Thị Hồng H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 185/2013, quyển số 01/2013 ngày 16/10/2013; mâu thuẫn giữa anh C và chị H phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được, nên anh C và chị H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Về con chung: Anh C và chị H xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Hồng N, sinh ngày 26/12/2017. Anh chị thống nhất giao con chung tên Nguyễn Ngọc Hồng N cho chị Mạc Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, anh Nguyễn Hoàng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 09/2020 cho đến khi trẻ N đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh C và chị H xác nhận không có.
Về nợ chung: Anh C và chị H xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Mạc Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đôi bên xác nhận có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Hồng N, sinh ngày 26/12/2017. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Hồng N cho chị Mạc Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Hoàng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 09/2020 cho đến khi trẻ N đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án số tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh C chưa thi hành thì hàng tháng anh C còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoàng C và chị Mạc Thị Hồng H mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do anh C và chị H đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0084566 ngày 08/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; anh C và chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huỳnh Thạch Vũ |