vanban.org

Quyết định 956/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Cúc S- Vòng Sìn V"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!C!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 956/2019/QĐST-HNGĐ
!
!
QUYẾT!ĐỊNH!!
C, ngày 18 tháng 10 năm 2019

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!C,!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

!!

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 931/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: : Bà Lâm Cúc S, sinh năm: 1992 HKTT: 49/60/27A TT, phường PT, quận C, Tp. HC. Địa chỉ: 54/11 NY, phường TTH, quận C, Tp. HC. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Vòng Sìn V, sinh năm: 1990 HKTT: 19B, Phố 1, Ấp 3, xã PL, huyện Đ, tỉnh ĐN. Địa chỉ: 132/4 KH, phường PT, quận C, Tp. HC.

!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Cúc S và ông Vòng Sìn V tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phú Trung, quận C. Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc, càng về sau ông bà bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống . Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng đoàn tụ. Vì vậy ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. [2] Về quan hệ con chung: Không có. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Cúc S và ông Vòng Sìn V thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Cúc S và ông Vòng Sing Vĩnh chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 26/4/2017 do UBND phường PT, quận C cấp cho bà Sấm và ông Vĩnh không còn giá trị về mặt pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có. 2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Lâm Cúc S và ông Vòng Sìn V chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0012758 ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND quận C;

!

- Chi cục THADS quận C;

!

- UBND phường PT, quận C;

!

- Lưu: VP, hồ sơ vụ việc.

!

!

Phùng!Thị!Huyền!Minh

2

Cỡ chữ