- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M INH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 955/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 1086/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm V, sinh năm 1990
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: 29, đường S, Tổ 12, Khu phố 2, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 140, quyển 02 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện G, tỉnh T cấp ngày 02/12/2013 không còn giá trị pháp luật.
- Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Trần Thiên Ph, sinh ngày 11/9/2016.
Giao con Nguyễn Trần Thiên Ph cho bà Trần Thị Cẩm V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Nguyễn Hoàng H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng và bắt đầu từ ngày 10/8/2019.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Bà Trần Thị Cẩm V và ông Nguyễn Hoàng H đều xác định không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Bà Trần Thị Cẩm V tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng áp phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0000584 ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Cẩm V đã nộp đủ án phí.
Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự, bổ sung năm 2014.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND Quận 12; -Chi cục THADS Quận 12; -UBND phường nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Phạm Minh Hà |