vanban.org

Quyết định 954/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đinh Khắc Linh T. Sinh năm 1980. Trú tại: 152/8/2 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 954/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 13 tháng 08 năm 2018 .

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1072/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018 về việc “thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1. Bà Đinh Khắc Linh T. Sinh năm 1980.

Trú tại: 152/8/2 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Mai Chí Lương. Sinh năm 1982.

HKTT: 350 [P.44B] Đường D, Phường E, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

ĐCLL: E8/28P4 ấp 5, xã F, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2018.

XÉT THẤY :

Bà Đinh Khắc Linh T và ông Mai Chí Lương tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 119, quyển số 01 do UBND Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/11/2009. Quá trình sống chung, ông bà có 01 con chung là Mai Nhật H, sinh ngày XX/XX/XXXX.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đinh Khắc Linh T. Sinh năm 1980.

Trú tại: 152/8/2 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Mai Chí Lương. Sinh năm 1982.

HKTT: 350 [P.44B] Đường D, Phường E, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

ĐCLL: E8/28P4 ấp 5, xã F, huyện G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đinh Khắc Linh T và ông Mai Chí Lương thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất giao Mai Nhật H, sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà Đinh Khắc Linh T trực tiếp giữ nuôi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Mai Chí Lương được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Lệ phí việc dân sự: là 300.000 đồng, bà Đinh Khắc Linh T và ông Mai Chí Lương tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền bà Đinh Khắc Linh T và ông Mai Chí Lương đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0021110 ngày 27/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Đinh Khắc Linh T và ông Mai Chí Lương đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ