vanban.org

Quyết định 953/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Mộng T và ông Hồ Vĩnh A thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường Tân Thuận Tây, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2009 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------
Số: 953/2020/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HCM

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 1005/2020/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Mộng T, sinh năm: 1981.

Nơi cư trú: Căn hộ 2.02 (tầng 2) chung cư A1-6, khu dân cư Vĩnh Lộc B, ấp 1, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Vĩnh A, sinh năm: 1982

Nơi cư trú: Hẻm 574 đường Lê Hồng Phong, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 16/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Mộng T và ông Hồ Vĩnh A thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân phường Tân Thuận Tây, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/6/2009 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà T và ông A xác nhận ông bà có một con chung là trẻ Hồ Vĩnh K, sinh ngày 03/6/2013. Hiện tại trẻ K đang sống cùng bà T. Sau khi ly hôn, bà Thu và ông An thỏa thuận giao trẻ Khang cho bà Thu trực tiếp nuôi dưỡng, ông A cấp dưỡng nuôi trẻ K mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 30 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 30/9/2020 cho đến khi trẻ K thành niên. Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu ông An chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông An còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông An có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà T và ông A xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vấn đề khác (nợ chung): Bà T và ông A xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Mộng T và ông Hồ Vĩnh A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Thu và ông An đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0080091 ngày 16/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Thu và ông An đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ