- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn H, Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 952/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Căn cứ Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 907/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Bùi Văn H, sinh năm 1956
CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 22/12/2025.
HKTT tại: H L, phường G, thành phố Hà Nội.
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1958
Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Cục Q về trật tự xã hội cấp ngày 15/4/2021.
HKTT: 874 L, phường G, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Bùi Văn H và bà Trần Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân K, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn quyết định số 856 số 00337AA ngày 13 tháng 9 năm 1979 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: ông Bùi Văn H và bà Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Bùi Văn H và bà Trần Thị L có 02 con chung:
+ Con Bùi Thùy L1, sinh ngày 15/3/1981;
+ Con Bùi Thu H1, sinh ngày 17/8/1990
Hiện tại bà L không mang thai, ngoài ra vợ chồng ông bà không có con chung nào khác. Cả hai con chung đều đã trưởng thành và phát triển bình thường nên vợ chồng ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): ông Bùi Văn H và bà Trần Thị L xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: ông Bùi Văn H và bà Trần Thị L xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly
hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002387 ngày 28/7/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1 – Hà Nội; - THADS Thành phố Hà Nội; - UBND phường Giảng Võ, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |