- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 952/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Trí
Các hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Hồng Ngọc
Ông Nguyễn Trung Diễn
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 2683/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyeân ñôn: Ông Đỗ Văn Q, sinh năm 1983
Địa chỉ: phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
- Bò ñôn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1987
Địa chỉ: phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn Q và bà Hoàng Thị L thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa ông Đỗ Văn Q và bà Hoàng Thị L, giao cháu Đỗ Hoàng T , sinh ngày 10/11/2007 cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đỗ Hoàng Yến N, sinh ngày 11/2/2010 cho bà L nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Q, bà L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Ông Đỗ Văn Q phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ông Q đã nộp theo biên lai thu số 003711 ngày 08/12/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hanh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Trí |