vanban.org

Quyết định 952/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tiêu Tôn T và bà Nguyễn Thị Ngọc H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về con chung: Có hai người con chung tên Tiêu Vinh T1 sinh ngày 20/8/1995 và Tiêu Vinh T2 sinh ngày 17/9/1997 (đã trưởng thành).

TAND TP.HCM; VKSND Q.Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tiêu Tôn T và bà Nguyễn Thị Ngọc H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về con chung: Có hai người con chung tên Tiêu Vinh T1 sinh ngày 20/8/1995 và Tiêu Vinh T2 sinh ngày 17/9/1997 (đã trưởng thành).
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 952/2017/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 28 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 799/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Tiêu Tôn T Thường trú: 144 Đường X , khu tái định cư Đ, khu phố T, phường Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dương; Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc H Thường trú: 141D Đường X, khu phố Y, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ vào các Điều 397; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tiêu Tôn T và bà Nguyễn Thị Ngọc H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về con chung: Có hai người con chung tên Tiêu Vinh T1 sinh ngày 20/8/1995 và Tiêu Vinh T2 sinh ngày 17/9/1997 (đã trưởng thành). b/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này. c/ Về nợ chung: Không có. d/ Lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng, ông Tiêu Tôn T và bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (ba trăm ngàn) đồng ông T và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015908 ngày 03/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Ông Tiêu Tôn T và bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ