vanban.org

Quyết định 950/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn

Giấy chứng nhận kết hôn số 155 ngày 11/10/2008 tại Ủy ban nhân dân xã T, Huyện V, Thành phố Cần Thơ không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 950/2023/QĐST-HNGĐTp. Thủ Đức, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 493/2023/TLST-HNGĐ

ngày 13/03/2023 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1982

Địa chỉ liên lạc: Số 942/2/26 Đường K, KP2, Phường, Thành phố Thủ

Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 942/2/26 Đường K, KP2, Phường T, Thành phố Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 82, Điều 83 và Điều 84

của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

29 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm

2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Nguyễn

Văn T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 155 ngày 11/10/2008 tại Ủy ban nhân dân xã

T, Huyện V, Thành phố Cần Thơ không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung, tên Nguyễn Trần Bảo T

(nữ) sinh ngày 25/7/2009 và Nguyễn Phú K (nam) sinh ngày 15/9/2015. Bà H và ông T thống nhất bà H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi con trưởng thành. Hai bên thỏa thuận ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông T được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền

lợi của trẻ, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi

dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con

thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy

định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi

ngàn) đồng bà Trần Thị H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn đồng) bà Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0008478 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 08/3/2023. Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 đồng. Ông T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân

sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi

hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của

Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ