- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễ n Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 95/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Văn Đ - Sinh năm 1978;
Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Khu 10, xã K, huyện T, tỉnh P;
Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị Thanh L - Sinh năm 1982;
Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Khu 10, xã K, huyện T, tỉnh P;
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Thanh Ba;
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn T, huyện T, tỉnh P;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Anh T – Giám đốc;
2/ Anh Vi Cao T – Sinh năm 1970 và chị Bùi Thị N (Chị N là vợ anh T đã ủy quyền cho anh T);
Địa chỉ: Khu 9, xã K, huyện T, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễ n Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễ n Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L đều thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễ n Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễ n Lan A, sinh ngày 25/8/2003 và Nguyễ n Tấ n D, sinh ngày 30/5/2007. Hiện nay cháu D đang ở vớ i anh Đ còn cháu A đang ở vớ i chị L.
Anh Nguyễ n Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L tự nguyệ n thỏ a thuậ n như sau : Anh Nguyễ n Văn Đ trự c tiế p chăm só c, nuôi dưỡ ng cháu Nguyễn Tấn D, chị Nguyễn Thị Thanh L trự c tiế p chăm só c, nuôi dưỡ ng chá u Nguyễ n Lan A, không bên nà o phả i cấ p dưỡ ng nuôi con cho bên kia.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung:
Anh Nguyễ n Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L không yêu cầu thẩm định, định giá tài sản và tự nguyện thỏa thuận như sau:
* Anh Nguyễ n Văn Đ đượ c quyề n sở hữ u và sử dụ ng cá c tà i sả n gồ m:
- 01 thử a đấ t số 589, tờ bả n đồ số 12, diệ n tí ch 100m2 sử dụ ng lâu dà i, đứng tên anh Nguyễn Văn Đ, tại khu 3, xã H, thị xã P, tỉnh P (giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ t số : H00371. QSDĐ/350/QĐ-UB, ngày 28/4/2004) và tài sản gắng liền trên đất là 01 nhà xây cấp 4 cùng toàn bộ công trình phụ xây trên đấ t (Tài sản và giấy chứng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t hiệ n nay anh Đ đang quả n lý );
- 01 diệ n tí ch đấ t 252m2 (trong đó đấ t ở 175m2, đấ t vườ n 77m2) và nhà xây cấp 4 cùng toàn bộ công trình phụ gắn liền trên đất tại khu 9, xã K, huyệ n T, tỉnh P nhậ n chuyể n nhượ ng củ a ông Vi Cao T và bà Bùi Thị N (đã có hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t và tà i sả n gắ n liề n vớ i đấ t ngà y 04/12/2015 tại Văn phòng công chứ ng D – tỉnh P) nhưng chưa đượ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t (Nhà, đấ t và các giấy tờ liên quan đến đất hiện nay anh Đoàn đang quản lý).
- 01 xe ô tô con nhã n hiệ u TOYOTA, số loạ i VIOS, biể n kiể m soá t 29A–161.xx, đăng ký xe mang tên chủ xe là Phạ m Minh Đ (Xe ô tô và giấ y tờ xe hiệ n nay anh Đ đang quả n lý ); Anh Đ có trách nhiệm thanh toán cho chị L 300.000.000đ (Ba trăm triệ u đồ ng) tiề n giá trị chênh lệ ch tà i sả n.
* Chị Nguyễ n Thị Thanh L đượ c quyề n sở hữ u cá c tà i sả n gồ m:
- 01 xe mô tô nhã n hiệ u HONDA , số loạ i SH MODE, biể n kiể m soá t 19K1-113.xx, đăng ký tên chủ xe là Nguyễ n Văn Đ (Xe mô tô và giấy tờ xe hiện nay chị L đang quả n lý ).
- Số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệ u đồ ng ) do anh Đ thanh toá n tiề n giá trị chênh lệ ch tà i sả n.
Đối với khoản tiền thi hành án, kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.4. Về công nợ chung: Anh Nguyễ n Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L và đại diện Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch Thanh Ba tự nguyện thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn Đ trả toàn bộ số nợ của Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch Thanh Ba số tiền 42.000.000đ (Bố n mươi hai triệu đồng) tiền gốc và lãi phát sinh hàng tháng đến khi trả xong.
2.5. Về công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị Thanh L đều xác định không có nên không đặt ra giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễ n Văn Đ nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễ n Văn Đ đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2015/0004136 ngày 18/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho anh Nguyễ n Văn Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6.7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; - Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trầ n Đì nh Xuân |