vanban.org

Quyết định 95 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu Tr và anh Lê Cao L 2.

Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị Thu Tr và anh Lê Cao L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tr, anh L có 02 con chung là Lê Cao L, SN 16/6/2012 và Lê Phát Tr, SN 05/4/2014. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh L. Nay ly hôn chị Tr, anh L thống nhất thỏa thuận để chị Tr nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu Tr và anh Lê Cao L 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Â
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 95/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thu Tr, SN 1995 Bị đơn: Anh Lê Cao L, SN 1989 Người có QLNV liên quan: 1. Cháu Lê Cao L, SN 16/6/2012 2. Cháu Lê Phát Tr, SN 05/4/2014 Người đại diện hợp pháp của cháu L: Chị Tr – mẹ đẻ của cháu Người đại diện hợp pháp của cháu Tr: Anh L – Bố đẻ của cháu Đều trú tại: Đ, V D, Â, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/7/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Thu Tr và anh Lê Cao L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Phan Thị Thu Tr và anh Lê Cao L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tr, anh L có 02 con chung là Lê Cao L, SN 16/6/2012 và Lê Phát Tr, SN 05/4/2014. Hiện nay cả hai cháu đang ở với anh L. Nay ly hôn chị Tr, anh L thống nhất thỏa thuận để chị Tr nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L đến khi thành niên. Anh L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tr đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Đôi bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Tr, anh L không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Chị Tr tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000583 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Â. Còn 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, chị Tr tự nguyện sung quỹ nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ