vanban.org

Quyết định 95/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 25/02/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị Minh H và Nguyễn Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 23 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2026/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Chu Thị Minh H, sinh năm: 1999

HKTT và hiện trú tại: Thôn K, xã V, tỉnh Hưng Yên.

2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1998

HKTT: Thôn X, xã H, tỉnh Bắc Ninh.

Hiện trú tại: Ấp K, xã V, tỉnh Hưng Yên

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 25/02/2023; giới tính: Nam

HKTT và hiện trú tại: Thôn K, xã V, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Gia H1 là chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T (bố mẹ đẻ các cháu).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang (nay là xã H, tỉnh Bắc Ninh) ngày 24/3/2022 được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 33/2022, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, đến cuối năm 2025 anh chị bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do không tìm được tiếng nói chung, không hợp nhau về cách sống, vợ chồng mâu thuẫn cãi nhau. Mặc dù cả hai đã cố gắng trao đổi, nhưng không thể tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn của anh chị từ cuối năm 2025 đến đầu năm 2026 thì anh chị quyết định sống ly thân. Trong thời gian xảy ra mâu thuẫn, gia đình hai bên đã biết và hoà giải nhưng không thành. Đến nay cả hai đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã phai nhạt, không thể tiếp tục chung sống. Nay chị H, anh T cùng xác định không còn tình cảm với nhau và đều thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H, anh T đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống và không còn tình cảm với nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị H, anh T.

Về con chung: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 25/02/2023.

Nay ly hôn, chị H và anh T cùng thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 25/02/2023 đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T thống nhất anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của chị H, anh T là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận vợ chồng không có gì chung và thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận thống nhất để chị H nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/6/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 25/02/2023.

Nay ly hôn, chị H và anh T cùng thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 25/02/2023 đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T thống nhất anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Chị Chu Thị Minh H và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận vợ chồng không có gì chung và thống nhất không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để chị H nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0002976 ngày 04/6/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ